Chữ số la mã là một trong những kiến thức toán học quen thuộc và không thể thiếu trong chương trình toán Tiểu học. Nếu ba mẹ và bé chưa nắm rõ cách đọc và viết chữ số la mã như thế nào thì hãy để Luật Trẻ Em Thủ Đô giúp bạn giải đáp rõ hơn trong bài viết dưới đây nhé.

Mục Lục Bài Viết

Tổng hợp bảng các số la mã từ 0 đến 100

Các số la mã được biết đến là hệ thống chữ số cổ đại và xây dựng dựa trên chữ số Etruria. Chữ la mã được dùng rất phổ biến, nhất là trong thời cổ đại và đến thời Trung cổ thì được chỉnh sửa thành những chữ số quen thuộc như ngày nay.

Tất cả số la mã được xây dựng dựa trên các ký tự nhất định và trong bản số la mã thì mỗi số đều ứng với những giá trị riêng. Hiện nay, những số la mã thường được ứng dụng nhiều nhất để ghi số trên mặt đồng hồ hoặc đánh mục lục, ghi số chương,…

Sau đây, Luật Trẻ Em Thủ Đô sẽ giới thiệu đến ba mẹ và các bé bảng chữ la mã từ 0 đến 100:

ix là số mấy
Bảng số la mã từ 1-1900 cho ba mẹ và bé tham khảo
các số la mã
Bảng số la mã từ 11 – 95 cho ba mẹ và bé tham khảo

Khi nhìn vào bảng bảng chữ số la mã trên, các bé ắt hẳn sẽ thấy thắc mắc vì thiếu mất  số 0. Thực tế thì trong bảng số la mã không có số 0. Lý do đơn giản là vì trong thời kỳ cổ đại không dùng số 0 nên bảng chữ số la mã không có số 0.

Hướng dẫn quy tắc đọc các chữ số la mã từ 0 đến 100

Để hiểu các ký hiệu số la mã, các bé bắt buộc phải nắm được quy tắc và cách đọc số la mã chuẩn. Cụ thể:

  • Ký tự I: thể hiện giá trị 1 đơn vị
  • Ký tự V: thể hiện cho 5 đơn vị
  • Ký tự X: thể hiện cho 10 đơn vị
  • Ký tự L: thể hiện cho số 50
  • Ký tự C: thể hiện cho số 100
  • Ký tự D: thể hiện cho số 50
  • Ký tự M: thể hiện cho số 1000

Trước khi tìm hiểu cách viết các số la mã chi tiết như thế nào, phụ huynh và các em nhỏ cần phải nắm kỹ kiến thức 7 chữ số cơ bản kèm với đó là chữ số đặc biệt có 6 nhóm. Đặc biệt, có một lưu ý không được bỏ qua đó là khi tính từ trái sang phải, giá trị các chữ số và nhóm chữ số la mã sẽ giảm dần. Cụ thể đó là:

  • 7 chữ số cơ bản tương ứng là I (tức số 1), V (5), X (tức số 10), L (tức số 50), C (tức số 100), D (tức số 500), M (tức số 1.000)
  • 6 nhóm chữ số đặc biệt là IV (tức số 4), IX (tức số 9), XL (tức số 40), XC (tức số 90), CD (tức số 400) và CM (tức số 900).

Theo đó, cách viết các số la mã đúng chuẩn sẽ theo quy tắc như sau:

  • Các chữ số gồm: I, X, C và M sẽ không được phép lặp lại quá 3 lần trên 1 phép tính.
  • Các số la mã V, L, D sẽ chỉ được phép xuất hiện đúng 1 lần duy nhất trong phép tính.
  • Các chữ số có cơ bản được lặp lại từ 2 hoặc 3 lần để thể hiện giá trị gấp 2 hoặc 3 lần. Ví dụ như I là 1;  II là 2; III là 3.
  • Khi viết các số la mã, các em học sinh cần nhớ quy tắc phải cộng – trái trừ. Tức là chữ số la mã được thêm vào bên phải sẽ là cộng thêm, còn những số la mã được thêm vào bên trái là trừ đi.

Lưu ý:

  • Chữ số la mã thêm vào sẽ nhỏ hơn hoặc bằng chữ số la mã gốc.
  • Khi viết số la mã, không được thêm quá 3 lần. Ví dụ như: X là 10, XI là 11 hay IX là 9, nếu viết VIIII để thể hiện số 9 là sai. Và 9 cũng là câu trả lời cho câu hỏi ix là số mấy.
  • Khi sử dụng các chữ số I, V, X, L, C, D, M hay các nhóm chữ số IV, IX, XL, XC, CD, CM để viết số la mã thì tính từ trái sang phải giá trị của các chữ số và nhóm chữ số giảm dần. Ví dụ như MMMCCCXXXIII là 3333.
  • Với những số lớn khoảng hàng nghìn trở lên (khoảng 4.000 trở lên) thì bé sẽ phải sử dụng dấu gạch ngang phía trên đầu số gốc để chỉ phép nhân cho 1.000.

Ví dụ như M̅ = 1.000.000 = 1000 x 1000.

Sau khi đã nắm được cách viết chữ bằng số từ 0 đến 100, ba mẹ cần chú ý dạy bé về quy tắc viết số la mã từ 0 đến 100 này. Trong đó, khi viết, những số la mã từ 0 đến 100 sẽ dựa vào 5/ 7 chữ số cơ bản là I (1), V (5), X (10), L (50), C (100).

Các ký tự chữ số la mã cơ bản kết hợp với nhau để chỉ các số với các giá trị riêng. Trong đó, các chữ số la mã gồm I, X, C sẽ không lặp lại quá 3 lần liên tiếp. Khi các chữ số la mã lặp lại 2 hoặc 3 lần thì những chữ số này sẽ hiển thị giá trị x2, x3. Bên cạnh đó, các số V và L sẽ chỉ xuất hiện duy nhất 1 lần.

Bài tập vận dụng cách đánh số la mã:

Bài 1: vii là số mấy?

Đáp án: số 7

Bài 2: xiv là số mấy?

Đáp án: số 19

Hoặc ngược lại số 19 la mã/ số la mã 19 được viết như thế nào?

Đáp án: xix

Bài 3: xviii là số mấy?

Đáp án: số 18

Bài 4: iv là số mấy?

Đáp án: 9

Hoặc ngược lại: số 9 la mã viết như thế nào?

Đáp án: iv

Bài 5: xvi là số mấy?

Đáp án: số 16

Bài 6: số 6 la mã viết như thế nào?

Đáp án: vi

Bài 7: xv số la mã viết như thế nào?

Đáp án: số 15

Bài 8: số 13 la mã viết như thế nào?

Đáp án: xiii

Bài 9: xl trong số la mã là bao nhiêu?

Đáp án: 40

Bài 10: số la mã xix là số mấy? (hoặc xix số la mã là bao nhiêu?)

Đáp án: số 19

Bài 11: số xv là số mấy?

Đáp án: số 15

Bài 12: số xii là số mấy?

Đáp án: số 12

Ngoài ra, có một câu hỏi mẹo rất thú vị về các số la mã đó là về chữ số la mã lớn nhất.

Ví dụ như: em hãy viết số la mã lớn nhất? Hoặc chữ số la mã nào lớn nhất?

Đáp án: 3999 – MMMCMXCIX

Bên cạnh đó, khi viết số la mã từ 0 đến 100, các bé cần nhớ quy tắc phải cộng, trái trừ như sau:

Chữ số thêm vào bên phải

Về chữ số la mã thêm vào bên phải, quy tắc về số la mã quy định là cộng thêm vào số gốc và phải nhỏ hơn hoặc bằng với số la mã gốc. Số la mã thêm vào này không được quá 3 lần.

Ví dụ: VI là 6, VIII là 8, XI là 11

Chữ số thêm vào bên trái

Đối với những số la mã viết vào bên trái số la mã gốc sẽ là trừ đi. Các con sẽ lấy số la mã gốc trừ đi số thêm vào bên trái để ra giá trị. Lưu ý, số la mã thêm vào bên trái cũng phải nhỏ hơn số la mã gốc.

Ví dụ: IV là 4, IX là 9,…

Cách viết số La Mã

Số La Mã có 7 chữ số cơ bản

Như đã nói ở trên, những chữ số La Mã có thể kết hợp với nhau để tạo thành các số la mã mới với giá trị khác nhau. Tương ứng sẽ mỗi số la mã mới đó sẽ có cách đọc và cách viết khác nhau. Thông thường được quy định các chữ số la mã gồm I, X, C, M không được lặp lại quá 3 lần liên tiếp (tuy nhiên được phép xuất hiện 2 hoặc 3 lần trong một số). Chữ số la mã I, X, C, M được lặp lại 2 hoặc 3 lần tức là biểu thị giá trị gấp 2 hoặc gấp 3.

Ví dụ:

  • Chữ số la mã I:   I =1;   II=2;   II=3
  • Chữ số la mã  X:  X=10; XX=20; XXX=30
  • Chữ số la mã  C:  C=100; CC=200; CCC=300
  • Chữ số M: M=1000; MM=2000; MMM=3000

Các chữ số la mã như: V, L, D đặc biệt không được lặp lại quá 1 lần liên tiếp (tức là nó chỉ được xuất hiện 1 lần duy nhất trong một số la mã).

Chữ số đặc biệt có 6 nhóm

Ký tự

Khi sử dụng các chữ số la mã cơ bản (đó là I, V, X, L, C, D, M) và nhóm chữ số la mã đặc biệt (gồm IV, IX, XL, XC, CM) để viết số La Mã. Tính từ trái sang phải giá trị của các chữ số và nhóm chữ số giảm dần.

Ví dụ như:

  • Số la mã III = 3; VIII = 8; XXXII =32
  • Số la mã XLV = 45 (đọc là bốn mươi lăm).
  • Số la mã MMMDCCCLXXXVIII = 3888 (đọc là ba nghìn tám trăm tám mươi tám).
  • Số la mãMMMCMXCIX = 3999 (đọc là ba nghìn chín trăm chín mươi chín).

Lưu ý: số la mã I chỉ có thể đứng trước số la mã V hoặc số la mã X. Ngoài ra, số la mã X chỉ có thể đứng trước số la mã L hoặc số la mã C. Ngoài ra, số la mã C chỉ có thể đứng trước số la mã D hoặc số la mã M.

Quy tắc viết chữ số La Mã

Chữ số la mã thêm vào bên phải là cộng thêm vào số la mã gốc. Lưu ý chữ số la mã thêm vào phải nhỏ hơn hoặc bằng chữ số la mã gốc và nhớ là không được thêm quá 3 lần số. Hiểu đơn giản là lấy chữ số la mã đầu tiên cộng với các chữ số la mã sẽ được thêm phía sau ra chữ số đó.

Ví dụ:

  • Số la mã V = 5;
  • Số la mã VI = 6;
  • Số la mã VII = 7
  • Số la mã X = 10;
  • Số la mã XI = 11;
  • Số la mã XII = 12
  • Số la mã L = 50;
  • Số la mã LI = 51;
  • Số la mã LII = 52;
  • Số la mã LX = 60;
  • Số la mã  LXX = 70
  • Số la mã C = 100;
  • Số la mã  CI = 101;
  • Số la mã CX = 110;
  • Số la mã CV = 105

Chữ số la mã thêm vào bên trái chữ số la mã gốc là trừ đi. Chữ số la mã thêm phía bên trái phải nhỏ hơn chữ số la mã gốc. Ba mẹ nên hướng dẫn cho bé hiểu rằng lấy số la mã gốc (là số la mã phía bên phải) trừ đi những số la mã đứng bên trái nó sẽ ra được chữ số la mã.

Ví dụ:

  •  I=1; V=5 => IV=5-1=4; VI=5+1=6
  •  X=10; L=50 => XL=50-10=40; LX=50+10=60
  •  C=100; M=1000 => CM=1000-100=900; MC=1000+100=1100
[wpcc-iframe loading=”lazy” title=”Học Toán cùng Luật Trẻ Em Thủ Đô Tập 63 – Làm quen với chữ số La Mã” width=”580″ height=”326″ src=”https://www.youtube.com/embed/REhhY23-ZVw?feature=oembed” frameborder=”0″ allow=”accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture” allowfullscreen]
Học Toán cùng Luật Trẻ Em Thủ Đô Tập 63 – Làm quen với chữ số La Mã

Cách đọc chữ số La Mã

Với các số la mã có giá trị thấp thì chỉ cần đọc số La Mã dựa trên cách viết số La Mã như Luật Trẻ Em Thủ Đô đã hướng dẫn ba mẹ và bé ở trên.

Ví dụ:

  • LV = 60 được đọc là sáu mươi
  • CX = 110 được đọc là một trăm mười
  • CV = 105 được đọc là một trăm lẻ năm

Với những số la mã có giá trị lớn thì sẽ đọc tính từ trái sang phải giá trị của các chữ số la mã và nhóm chữ số la mã giảm dần. Phụ huynh và các em học sinh chỉ cần xác định các chữ số la mã hàng ngàn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị giống như đọc số tự nhiên là được.

Ví dụ:

  • – Với số MMCCLXXXVIII được đọc là hai nghìn hai trăm tám mươi tám.
  • Số la mã MMCCXC: các em có thể thấy số này có hàng nghìn là MM (tương ứng hai nghìn); hàng trăm là CC (tương ứng hai trăm); hàng chục là XC (tương ứng chín mươi) và không có hàng đơn vị. Vậy số MMCCXC sẽ được đọc là “hai nghìn hai trăm chín mươi”.
  • Số la mã MMCCC: các em có thể thấy số này có hàng nghìn là MM (tương ứng hai nghìn); hàng trăm là CCC (tương ứng ba trăm); không có hàng chục và hàng đơn vị. Vậy số la mã này được đọc là “hai nghìn ba trăm”.
  • Với những số la mã lớn hơn 4000, thì một dấu gạch ngang được đặt trên đầu số gốc sẽ tương ứng chỉ phép nhân cho 1000.
  • Với những số la mã rất lớn thường không có dạng thống nhất. Đôi khi, hai gạch trên hay một gạch dưới sẽ được sử dụng để chỉ phép nhân cho 1.000.000.
  • Đặc biệt, bé nên nhớ là Số La Mã không có số không (0).
chữ la mã
Ứng dụng của số la mã để làm mặt đồng hồ

Một số bí kíp giúp bé viết các số la mã chính xác

Chữ số la mã cũng giống như chữ số tự nhiên, vì chỉ cần viết sai một đơn vị hoặc vị trí của chúng trong một số thì giá trị của số sẽ bị thay đổi theo. Vì vậy, ngoài việc biết đọc thì viết các chữ số la mã là một trong các phần kiến thức toán học quan trọng đối với các em học sinh. Để viết các số la mã một cách chính xác nhất, Luật Trẻ Em Thủ Đô sẽ hướng dẫn các bạn nhỏ một số “bí kíp” bỏ túi sau đây. Ba mẹ và các bé hãy tham khảo ngay nhé!

Viết và đọc thành thạo các số la mã từ 1 – 20

Muốn học tốt các số la mã, các em học sinh cần phải biết cách viết và đọc thành thạo những số la mã từ 1 đến 20 trước. Cách viết những số la mã này rất đơn giản. Trong khi đó, khi viết thành thạo các mặt số la mã cơ bản này thì các con có thể dễ dàng học thuộc tiếp các số la mã có giá trị lớn hơn.

Việc đi từ dễ đến khó khi học toán là một phương pháp khoa học và hiệu quả, có thể áp dụng với các bé ở nhiều độ tuổi khác nhau. Vì vậy, nếu muốn bé học tốt môn toán, đặc biệt là phần kiến thức về chữ số la mã, ba mẹ nên tập cho bé thành thạo trước từ những con số đơn giản, dễ viết từ 1 đến 20. Khi đã thực sự nắm vững phần này thì mới bắt đầu qua tới những con số lớn hơn (từ 30 trở lên) với những bài tập nâng cao để giúp bé rèn luyện tư duy tính toán và nhạy bén hơn với các con số la mã.

Học số la mã kết hợp với việc thực hành

Không chỉ với số la mã mà với bất cứ môn học nào thì các bạn nhỏ học lý thuyết cũng phải đi đôi với thực hành mới đảm bảo ghi nhớ lâu được. Trong đó, người lớn nên cho con thực hành viết nhiều các số la mã thật nhiều.

Ví dụ như các bậc phụ huynh có thể hướng dẫn bé đọc các số la mã khác nhau và sau đó yêu cầu con viết lại. Hoặc ngược lại, nếu có nhiều thời gian hơn thì ba mẹ có thể viết trước 1 số la mã nào đó rồi thử thách xem bé đọc có đúng không. Việc vừa học lý thuyết, vừa làm bài tập toán sẽ giúp bé có thể nắm vững được lượng kiến thức cần nhớ và biết áp dụng đúng cách lý thuyết vào thực hành.

Liên hệ với thực tiễn

Đây là một phương pháp học không phải là mới lạ, nhất là đối với toán học. Để học các số la mã một cách hiệu quả, các bậc phụ huynh cũng nên cho trẻ liên hệ với thực tiễn nhiều nhất có thể. Lý do là vì việc học số la mã bằng những hình ảnh trực quan trong cuộc sống thường ngày là phương pháp hiệu quả nhất giúp bé nhớ lâu hơn. Bên cạnh đó, vì chữ số la mã có cách viết giống với các chữ cái nên rất khó nhớ và dễ lẫn lộn.

Ví dụ, ba mẹ có thể “giả vờ” nhờ bé xem giờ trên đồng hồ viết số la mã. Hoặc khi đọc sách có thể đố bé đọc được số chương sách,… những hoạt động này tuy nhỏ nhưng sẽ giúp bé rèn luyện và nắm chắc kiến thức về chữ số la mã.

Cần làm nhiều bài tập liên quan đến số la mã hơn

Một bí quyết nữa để con viết các số la mã thành thạo đó chính là các bậc phụ huynh nên cho trẻ làm nhiều bài tập liên quan thật nhiều đến số la mã. Khi bé làm nhiều bài tập chắc chắn sẽ giúp bé nhớ các số lâu nhất có thể. Từ đó, các bé có thể học số la mã một cách thành thạo và cũng không hề cảm thấy bỡ ngỡ khi ỡ bắt gặp các bài toán hay bài thi liên quan đến chữ số la mã.

Ví dụ 1: Số liền sau số V là số mấy?

A. Bốn

B. Năm

C. Sáu

D. Bảy

Ví dụ 2: Số liền trước số xiii là số mấy?

A. mười

B. mười hai

C. mười ba

D. mười bốn

Ví dụ 3: Số tổng của 2 số la mã xv và x là bao nhiêu?

A. mười tám

B. mười chín

C. hai mươi ba

D. hai mươi lăm

Ví dụ 4: Số tổng của 2 số la mã xvii và xviii là bao nhiêu?

A. ba mươi lăm

B. ba mươi bốn

C. ba mươi hai

D. ba mươi ba

Ví dụ 5: Số tổng của 2 số la mã ix và vi là bao nhiêu?

A. mười bốn

B. mười lăm

C. mười sáu

D. mười bảy

Ví dụ 6:  Hiệu 2 số la mã x và ĩ là bao nhiêu?

A. không

B. một

C. hai

D. ba

Ví dụ 7:  Hiệu của 2 số la mã C và L là bao nhiêu?

A. một trăm

B. năm mươi

C. hai mươi

D. một trăm năm mươi

Ví dụ 8: Đồng hồ đang chỉ số mấy?

A. mười một giờ mười lăm phút

B. mười một giờ mười sáu phút

C. mười hai giờ mười sáu phút

D. mười một giờ mười bảy phút

số la mã 19
Bài tập chữ số la mã với que diêm là bài tập thường gặp

Bài tập làm quen với các chữ số la mã từ 0 đến 100 để bé tự luyện

Để các con học số la mã từ 0 – 100 một cách hiệu quả, sau đây Luật Trẻ Em Thủ Đô sẽ giới thiệu đến ba mẹ và bé là một số dạng bài tập cho các con tự luyện ở nhà:

Dạng 1: Đọc các số La Mã

Bài tập: Hãy đọc những số la mã sau

a. VII

b. LII

c. XXIX

d. XXXV

Dạng 2: Xem đồng hồ số la mã

Bài tập: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

cách đọc số la mã

Đáp án:

1. Bốn giờ đúng

2. tám giờ mười lăm phút

3. chín giờ kém năm phút (hoặc tám giờ năm mươi lăm phút)

Dạng 3: Viết số la mã theo yêu cầu

Bài tập: Viết các số la mã sau:

a. 70

b. 56

c. 43

d. 89

Đáp án:

  1. LXX
  2. LVI
  3. XLIII
  4. LXXXIX

Dạng 4: Tạo số la mã bằng cách di chuyển que diêm

Bài tập: Từ những que diêm đã cho, xếp các số sau:

a. 65

b. 20

c. 45

d. 18

Dạng 5: So sánh các số La Mã

Bài tập: So sánh các số la mã sau:

a. LVI và XXX

b. C và VIII

d. L và XXIX

d. VIII và Ix

Bài tập vận dụng về số La Mã

I. Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng:

Câu 1: Số 16 được viết thành số La Mã là:

A. VIII B. XVI C. VXI D. VVV

Đáp án: Câu 1: B

Câu 2: Số 23 được viết thành số La Mã là:

A. XIX B. XXIII C. XVII D. XXV

Đáp án: Câu 2: B

Câu 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: III, XXI, V, I, XIX, XVI

A. III, I, V, XIX, XVI, XXI B. XVI, XIX, I, V, XXI, III

C. I, III, V, XVI, XIX, XXI D.V, I, III, XXI, XIX, XVI

Đáp án: Câu 3: C

Câu 4: Số câu trả lời đúng trong các câu dưới đây:

a, XV đọc là Mười lăm

b, XIIV đọc là Mười ba

c, XXI đọc là Hai mươi mốt

d, IXX đọc là Mười chín

A. 0

B. 1

C. 3

D. 2

Đáp án: Câu 4: D

Câu 5: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: XXIX…XXVI

A. >

B. <

C. =

Đáp án: Câu 5: A

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Đọc các chữ số La Mã sau: I, III, VII, XIV, XII, XIX, XXI

Đáp án:

Bài 1:

  • I có giá trị bằng 1 nên đọc là một
  • III có giá trị bằng 3 nên đọc là ba
  • VII có giá trị bằng 7 nên đọc là bảy
  • XIV có giá trị bằng 14 nên đọc là mười bốn
  • XII có giá trị bằng 12 nên đọc là mười hai
  • XIX có giá trị bằng 19 nên đọc là mười chín
  • XXI có giá trị bằng 21 nên đọc là hai mươi mốt

Bài 2: Sắp xếp các chữ số La Mã theo thứ tự từ lớn xuống bé: I, VII, IX, XI, V, IV, II, XVIII.

Đáp án:

Bài 2:

Thứ tự sắp xếp từ lớn xuống bé: XVIII, XI, IX, VII, V, IV, II, I

Bài 3: Viết các số lẻ từ 2 đến 10 bằng số La Mã, viết các số chẵn từ 5 đến 9 bằng số La Mã.

Đáp án:

Bài 3:

  • Các số lẻ từ 2 đến 10 bằng số La Mã là: III, V, VII, IX
  • Các số chẵn từ 5 đến 9 bằng số La Mã là: VI, VIII

Bài 4: Thực hiện các phép tính sau:

X – IV XX – IX XIX – IX IV + V V + IX.

Đáp án:

Bài 4:

  • X – IV = VI (vì X = 10, IV = 4 mà 10 – 4 = 6 nên khi vết chữ số La Mã là VI)
  • XX – IX = XI (vì XX = 20, IX = 9 mà 20 – 9 = 11 nên khi viết chữ số La Mã là XI)
  • XIX – IX = XX (vì XIX = 19, IX = 9 mà 29 – 9 = 20 nên khi viết chữ số La Mã là XX)
  • IV + V = IX (vi IV = 4, V = 5 mà 4 + 5 = 9 nên khi viết chữ số La Mã là IX)
  • V + IX = XIV (vì V = 5, IX = 9 mà 5 + 9 = 14 nên khi viết chữ số La Mã là XIV)

Bài 5: Từ 9 que diêm hãy xếp thành chữ số La Mã nhỏ nhất

Đáp án:

Bài 5: XXVIII (số 28)

Bài 6: Cho số La Mã IX. Hãy điền một chữ vào để có một số có giá trị ngược với giá trị của số La Mã đã cho.

Đáp án:

Bài 6:

  • IX là 9, quay người 9 được 6, vậy phải để IX thành 6
  • Ta thêm chữ S vào trước được SIX = số 6 trong Tiếng anh

Một số bài tập từ cơ bản đến nâng cao cho bé luyện tập

Bộ đề 1:

1. Đọc các số viết bằng chữ số La Mã sau đây:

I, III, V, VII, IX, XI,XXI

II, IV, VI, VIII, X, XII, XX

2. Viết các số V, X, IV, VI, XI, IX:

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:

……………………………………………………………………………………

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:

……………………………………………………………………………………

3. Vẽ mỗi que diêm là một vạch của chữ số La Mã:

a) Với 2 que diêm có thể tạo thành các số:

………………………………………………………………………………………….

b) Với 3 que diêm có thể tạo thành các số:

…………………………………………………………………………………………

c) Với que diêm có thể tạo thành các số:

………………………………………………………………………………………….

d) Với 5 que diêm có thể tạo thành các số

………………………………………………………………………………………….

Đáp án 

1. Bài giải:

Đọc như sau:

Một, ba, năm, bảy, chín, mười một, hai mươi mốt

Hai, bốn, sáu, tám, mười, mười hai, hai mươi

2.

a) IV ; V ; VI ; IX ; X ; XI ;

b) XI ; X ; IX ; VI ; V ; IV.

3.

b) Với 3 que diêm, có thể tạo thành các số: III ; IV ; VI ; IX ; XI

c) Với 4 que diêm, có thể tạo thành các số : VII ; XII ; XX ; XV.

d) Với 5 que diêm, có thể tạo thành các số : VIII ; XIII ; XIV ; XVI ; XIX ; XXI.

Bộ đề 2:

1. Viết (theo mẫu):

2. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

3. Các số II, VI, V, VII, IV, IX, XI viết:

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn là: ……………………………………………………………….

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé là: ……………………………………………………………….

4. Các số từ 1 đến 12 viết bằng chữ số La Mã là: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Đáp án

2. 3 đồng hồ chỉ lần lượt

(1): sáu giờ

(2) mười hai giờ

(3) ba giờ

3.

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn là: II, IV, V, VI, VII, IX, XI

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé là: XI, IX, VII, VI, V, IV, II

4.

I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX. X, XI, XII

Kinh nghiệm học toán với các chữ số la mã 0 – 100

Để giúp các bé học toán với số la mã một cách  hiệu quả, ba mẹ nên “bỏ túi” cho bé một số kinh nghiệm khi dạy con học như sau:

Hiểu rõ cách đọc các số

Chỉ khi ba mẹ chỉ cho các con cách đọc các số chính xác thì các bé mới học tốt được toán với các số la mã. Đây là một trong những yếu tố quan trọng và sẽ tạo nền tảng để con tự học số la mã tại nhà thêm phần hiệu quả.

Nắm vững các quy tắc viết

Việc dạy bé nắm vững những quy tắc viết số la mã cũng vô cùng quan trọng. Ngoài việc đọc đúng và chính xác số la mã thì các con cũng cần phải nắm chắc quy tắc viết mới nhận diện và viết đúng được các số la mã. Nhờ vậy, các bé mới có thể ứng dụng để làm bài tập hiệu quả.

Tập trung vào các số la mã thường dùng

Đây cũng là kinh nghiệm học số la mã đơn giản mà bổ ích ba mẹ không nên bỏ qua và các bạn nhỏ cũng cần lưu ý thật kỹ. Những số la mã thường dùng nhiều nhất hiện nay là I, V và X (1, 5 và 10).

Tìm hiểu và làm quen với các dạng toán về số la mã từ 0 đến 10 thường gặp

Muốn cho trẻ học số la mã từ 0 đến 100 hiệu quả, trước hết ba mẹ chúng ta cần cho bé tìm hiểu và làm quen trước với các dạng toán về số la mã từ 0 đến 10 rồi với nâng cao độ khó. Cách học như vậy sẽ khiến các bé không bị quá tải đồng thời giúp ghi nhớ số la mã dễ dàng hơn.

Ứng dụng các số la mã vào cuộc sống của bé

Đây cũng là một trong những bí quyết học toán với các số la mã hiệu quả nữa cho các em nhỏ. Khi các con gặp những số la mã xuất hiện trong cuộc sống như: đồng hồ treo tường, các chương sách vở, những hình ảnh về số la mã trên phim ảnh hay sách vở…. thì các bé cũng sẽ dần nhận thấy các số gần gũi và quen thuộc. Từ đó sẽ dễ nhớ các con số la mã hơn.

Cho con luyện tập thường xuyên

Một kinh nghiệm học số la mã hiệu quả nữa mà các bậc phụ huynh nên chú ý để dạy các con chính là cho bé ôn tập và thực hành thường xuyên. Việc cho bé học toán với các chữ số la mã thường xuyên sẽ giúp cho các bé quen với các số và thành thạo trong cách đọc và cách viết các số,..

Lưu ý khi học toán lớp 3 số la mã từ 0 – 100

Để giúp bé học các số la mã hiệu quả, ba mẹ và các bé cần lưu ý đến 3 vấn đề sau:

  • Các em học sinh cần nhớ và biết đọc các số la mã từ I đến XX thành thạo trước.
  • Trẻ cần phân biệt rõ các ký tự dễ bị nhầm lẫn như: IV và VI; IX và XI, VIIII viết nhầm theo quán tính.
  • Các con cần nắm rõ các quy tắc khi thêm hoặc bớt giá trị của các chữ số la mã.

Tầm quan trọng của việc viết đúng các số la mã

Trong thực tiễn, các số la mã đã và đang được ứng dụng ở rất nhiều lĩnh vực. Từ khi được tạo ra, số la mã đã trở thành hệ thống chữ số rất thông dụng, được dùng nhiều nhất để ghi chép định lượng đồng thời sử dụng để đếm trong kinh doanh, buôn bán hoặc thậm chí ở tất cả các hoạt động thường ngày, nhất là trong thời kỳ cổ đại.

Hiện nay vẫn có rất nhiều lĩnh vực bắt buộc phải sử dụng số la mã. Cụ thể đó là:

  • Dùng để đánh đề mục văn bản
  • Dùng để ghi số trên mặt đồng hồ
  • Dùng để đánh chương sách
  • Dùng trong âm nhạc: tam nốt hợp âm
  • Dùng để ghi số thứ tự của các nhà lãnh đạo hoặc tên của các quốc vương và giáo hoàng
  • Dùng để phân biệt tên của những người trùng nhau
  • Dùng để ghi các ngày lễ lớn
  • Dùng để ghi thế kỷ
  • Dùng trong lịch của Cộng hòa Pháp từ năm I đến năm XIV
  • Dùng để đánh dấu thứ tự các phần của 1 bộ phim
  • Dùng trong tên gọi các vệ tinh tự nhiên của Mặt Trăng
  • Dùng để thể hiện các nhóm của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Vì những ứng dụng thiết thực nêu trên nên việc viết đúng, đọc đúng số la mã rất quan trọng đối với các em học sinh. Phụ huynh cần nhắc nhở cho các bé cần phải đọc – hiểu được số thì mới có thể tránh được sự nhầm lẫn khi tính toán và làm bài tập về số la mã chính xác hơn.

Trên đây là những kiến thức về các chữ số la mã và một số kinh nghiệm để ba mẹ áp dụng khi dạy bé học toán tại nhà có liên quan đến chủ đề này. Hy vọng qua bài viết của Luật Trẻ Em Thủ Đô, các bậc phụ huynh và các em nhỏ sẽ có thêm nhiều thông tin bổ ích và kiến thức toán học để học số la mã hiệu quả hơn. Ba mẹ đừng quên ghé Luật Trẻ Em Thủ Đô mỗi ngày để “bỏ túi” thêm nhiều kiến thức nuôi dạy bé chuẩn khoa học nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *